Thì tương lai đơn – Cấu trúc và cách dùng

Giới thiệu tới các bạn Thì quá tương lai đơn (Simple future) – Cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết. Hy vọng giúp các bạn hoàn thiện kiến thức cơ bản về Tiếng Anh của mình.

SIMPLE FUTURE

Form: S + will/shall + V

         I/ We + Shall/will + V                           He/She/ It/ They + will + V

           S + won’t/ shan’t + V

          Will/ Shall + S + V?

*Usages:

– Nói một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, nhưng người nói quyết định làm ngay tại thời điểm nói, chưa có dự định trước.

Oh, I’ve left the door open. I’ll go and shut it.

– Nói một hành động tất yếu sẽ xảy ra trong tương lai.

Autumn will come soon.

-Nói một thói quen sắp được làm trong tương lai.

He will leave for work in five minutes. ( he often goes to work at 7 and now it is 6.55)

– Dùng trong mệnh đề chính của câu ĐK có thật ở hiện tại.

What will happen if gravity is zero?

– Dùng trong một số tình huống như khi ta đồng ý, từ chối, hứa hoặc đề nghị được giúp đỡ ai làm gì.

This exercise is difficult. I’ll help you with it.

Thì tương lai đơn thường dùng sau các thành ngữ: I think/ I don’ t think/ I’m sure/ I expect/ I wonder/ probably…

– Dùng Shall we + Verb…? để gợi ý ai đó cùng làm gì với mình.

Shall we go to the concert tonight?

– Dùng Shall I + Verb…? đ ể hỏi ý kiến người khác cho phép mình làm một việc gì.

Shall I turn down the radio?

– Dùng Will you + Verb…? Để đề nghị người đối diện làm một viêc gì.

Will you keep silent for a while?

Will you stop talking?